vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐCNTTLH-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND huyện Konplong, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh A Đ và chị Y S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh A Đ và chị Y S có 03 con chung tên là A Đ M, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐCNTTLHKon Plông, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh A Đ và chị Y S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh A Đvà chị Y S.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh A Đ, sinh năm 198x.

+ Người bị kiện: Chị Y S, sinh năm 199x.

Cùng địa chỉ: Thôn ĐT, xã Đ T, huyện K, tỉnh Kon Tum.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A Đ và chị Y S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh A Đ và chị Y S có 03 con chung tên là A Đ M, sinh

ngày 02/02/200x; A D M, sinh ngày 20/02/201x; A D S, sinh ngày 09/12/201x. Anh A Đvà chị Y S thỏa thuận:

Anh A Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A D M; chị Y S

trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A Đ M và A D S cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được.

Anh A Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc cháu A Đ M và A D S; chị Y S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc cháu A D M mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh A Đcấp dưỡng số tiền 1.000.000

đồng/01 tháng/01 con (Một triệu đồng) để nuôi con chung A D S cho đến khi A D S đủ 18 tuổi; anh A Đ và chị Y S không có yêu cầu cấp dưỡng đối với cháu A Đ M và A D M.

Thời gian cấp dưỡng: Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp

luật cho đến khi con chung A D S đủ 18 tuổi.

Phương thức cấp dưỡng: Chuyển khoản vào ngày 10 hàng tháng, qua số tài khoản Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 5104205095764 (Y S).

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh A Đkhông cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con chung đã thỏa thuận, chị Y S có đơn yêu cầu thi hành án thì anh A Đ còn phải trả lãi với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh A Đ và chị Y S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh A Đ và chị Y S không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ