vanban.org

Quyết định 20/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 15/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng H.

Tuyên bố: Anh Trần Ngọc K, sinh năm 1993. Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người mất năng lực hành vi dân sự. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí Trưng cầu giám định số tiền 4.333.750 đồng bà H tự nguyện chịu toàn bộ, bà H đã nộp xong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QD - NGUYEN HONG H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2022/QĐST-VDSSóc Trăng, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Bích Tuyền.

Thư ký phiên họp: Bà Văn Ngọc Hân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên họp: Bà Phạm Thúy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-VDS ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 79/2022/QĐST-VDS ngày 07 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng H. Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 14 tháng 4 năm 2022 và lời trình bày của người yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng H tại phiên họp thì:

Bà là mẹ của anh Trần Ngọc K, anh K bị hội chứng down từ khi mới sinh ra, nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố anh Trần Ngọc K, sinh ngày 17/12/1993; Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng mất năng lực hành vi dân sự do anh K bị khuyết tật theo bản kết luận Giám định sức khỏe số 186/BSHS-TTPY ngày 06/12/2021 của Trung tâm Pháp Y Sóc Trăng.

Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp hộ gia đình, vì vậy thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng phải có sự chấp thuận của các thành viên hộ mà con là Trần Ngọc K bị khuyết tật nặng, không có nhận thức nên gia đình bà không thể thực hiện được việc vay vốn ngân hàng.

- Tại phiên họp vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự ở giai đoạn sơ thẩm và tại phiên họp:

Thẩm phán và Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung đơn yêu cầu của bà H, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đề nghị Thẩm phán giải quyết chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nhận định:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng H yêu cầu tuyên bố anh Trần Ngọc K, sinh ngày 17/12/1993; Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án xác định đây là yêu cầu dân sự về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Bà Nguyễn Thị Hồng H yêu cầu tuyên bố anh Trần Ngọc K, sinh ngày 17/12/1993; Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng mất năng lực hành vi dân sự, thấy rằng:

Theo giấy khai sinh số 323 quyển số 2/93 của Ủy ban nhân dân phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 27/12/1993 thì anh Trần Ngọc K, sinh ngày 17/12/1993; giới tính: nam; có cha là Trần Ngọc H và mẹ là bà Nguyễn Thị Hồng H; anh Trần Ngọc K bị hội chứng down từ nhỏ, chậm phát triển tâm thần, không thể chăm sóc bản thân, việc ăn, uống vệ sinh cá nhân hằng ngày cần có người chăm sóc. Căn cứ Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bà Hiệp có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh K là người mất năng lực hành vi dân sự.

Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 156/2022/KLGĐ ngày 03/6/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần Tây Nam Bộ kết luận anh Trần Ngọc K, sinh năm 1993, giới tính: nam; về y học: Hiện tại đương sự có bệnh lý tâm thần, chậm phát triển tâm thần nặng (F72-ICD10); Về năng lực: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận anh Trần Ngọc K, sinh năm 1993, giới tính: nam là người mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu của bà H là có căn cứ chấp nhận.

Như đã phân tích nêu trên lời đề nghị của Kiểm sát viên về nội dung là có căn cứ chấp nhận.

Về chi phí tố tụng khác: Chi phí Trưng cầu giám định số tiền 4.333.750 đồng bà H tự nguyện chịu toàn bộ, bà H đã nộp xong.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng H là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 161 và các Điều 370, Điều 371, Điều 372; Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng H.

Tuyên bố: Anh Trần Ngọc K, sinh năm 1993. Địa chỉ: số B, đường L, khóm H, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng là người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí Trưng cầu giám định số tiền 4.333.750 đồng bà H tự nguyện chịu toàn bộ, bà H đã nộp xong.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng H là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ