- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | H Trà, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đoàn Xuân P, sinh năm 1988; địa chỉ: Tiểu khu 4, thị trấn H, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
2. Chị Trương Thị Thanh H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố G 2, phường H Văn, thị xã H Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H Văn, thị xã H Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 13/3/2013 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh P, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về con chung: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H có hai con chung tên Đoàn P U, sinh ngày 01/5/2020 và Đoàn Thanh P T, sinh ngày 08/9/2013, hiện cả hai đang ở cùng chị H. Anh P và chị H thống nhất giao cháu Đoàn Thanh P T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Đoàn P U cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Xét việc thỏa thuận của anh P, chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đoàn Thanh P T, sinh ngày 08/9/2013 cho chị Trương Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Đoàn P U, sinh ngày 01/5/2020 cho anh Đoàn Xuân P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Đoàn Xuân P và chị Trương Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo Biên lai số AA/2021/0001322 ngày 08/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H Trà. Anh P, chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. H Trà; - Chi cục THADS TX. H Trà; - UBND phường H Văn, TX H Trà; (Đăng ký số 32 ngày 13/3/2013) - Lưu văn thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |