- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 20/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà H Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố 13, phường M, tHnh phố Đ, tỉnh Đ;
- Ông Nguyễn Mạnh H; địa chỉ: Tổ dân phố 13, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà H Thị T thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh (ngày 19/01/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh H và bà H Thị T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con: Giao con chung là Nguyễn Ngọc N - sinh ngày 14/2/2012 và Nguyễn Minh C - sinh ngày 26/6/2014 cho bà H Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. 1.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về lệ phí: Bà H Thị T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số 0001794 ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Trường hợp Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP ĐBP; - Chi cục THADS TP ĐBP; - UBND phường M, TP Đ; (nơi đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu:VP, HS việc dân sự; | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |