- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Mỹ Khiêm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2021/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1983; Địa chỉ: TDP 2, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn K, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn Thạch T, xã Đức L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5; điểm d, khoản 6, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 02/4/2018 cho chị Trần Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
1
800.000đ kể từ tháng 01/2021 đến khi con đủ 18 tuổi và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không được ai ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tính trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003588, ngày 19/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND thị trấn H (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố) - Lưu HSVA. 2 | Nguyễn Thành Nhân |