- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn H - Võ Thị Quỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Chị Võ Thị Quỳnh N, sinh năm 1995. Địa chỉ: 9/318 Bạch Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 17/8/2015. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị N là hợp pháp. Quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng hay cãi nhau, không tôn trọng lẫn nhau. Hai bên gia đình đã hòa giải, khuyên bảo nhiều lần nhưng cả hai đều không thay đổi. Anh H và chị N đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2016 cho đến nay. Anh H và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể trở về chung sống với nhau. Do vậy, anh H và chị N yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn của vợ chồng. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh H, chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên không thể đoàn tụ vợ chồng để xây dựng gia đình hạnh phúc. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H, chị N đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N.
Về con chung: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N có 01 người con chung là Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 22/10/2015. Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Thảo N cho anh Nguyễn H chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và chị Võ Thị Quỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N thỏa thuận giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh ngày 22/10/2015 cho anh Nguyễn H chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Võ Thị Quỳnh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Võ Thị Quỳnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn H và chị Võ Thị Quỳnh N không yêu cầu giải quyết về tài sản, nợ.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn H chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/001704 ngày 05/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn H đã nộp đủ.
Chị Võ Thị Quỳnh N chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/001705 ngày 05/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Võ Thị Quỳnh N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Ủy ban nhân dân xã Lộc Điền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN PHAN SANG |