vanban.org

Quyết định 20/2021/QĐCN-HGT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:

Ông Lê V H A, sinh năm 1988; Bà Trương T T D, sinh năm 1999; Cùng ĐKTT: 1/1 khu vực 10, phường H P, quận C R, thành phố C T. 2. Sự thoả thuận, thống nhất của các bên cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DIỆU - ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C R
THÀNH PHỐ C T
----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/QĐCN- HGTC R, ngày 06 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R, THÀNH PHỐ C T

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2021 về việc các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp thụ lý số 23/2021/TLST – HN ngày 24 tháng 03 năm 2021 và các bên có yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận, thống nhất của các bên yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:

- Ông Lê V H A, sinh năm 1988;

- Bà Trương T T D, sinh năm 1999; Cùng ĐKTT: 1/1 khu vực 10, phường H P, quận C R, thành phố C T. 2. Sự thoả thuận, thống nhất của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê V H A và bà Trương T T D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Không có. 3. Về lệ phí Tòa án: Ông H A và bà D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án; chuyển tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà ông H A và bà D đã đóng theo Biên lai thu số 006795 ngày 22/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C R, thành phố C T thành lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ