vanban.org

Quyết định 20/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị N, sinh ngày 03/9/2006; cháu Phạm Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 08/4/2012 và cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 31/8/2015 cho chị Dươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2020/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH1ẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TH1ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức Th1, miễn, giảm, Th1, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận Th1ận tình ly hôn, thỏa Th1ận về việc nuôi con chung và cấp dưỡng”, gồm những người yêu cầu tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn Th; sinh năm 1983; địa chỉ: Làng O, xã I, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Dương Thị Th; sinh năm 1988; địa chỉ: Làng O, xã I, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc nhưng không Th. Anh Th, chị Th1 đều nhận thấy cuộc sống hôn nhân của họ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt dược. Anh Th, chị Th1 không còn yêu thương, quý trọng và chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh chị thật sự tự nguyện ly hôn.

Về việc nuôi con chung: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị N, sinh ngày 03/9/2006; cháu Phạm Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 08/4/2012 và cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 31/8/2015 cho chị Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- 1 -

Anh Phạm Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/ba cháu (mỗi cháu 1.000.000 đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2020 cho đến khi con thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con chung, tài sản chung, nghĩa vụ thanh toán chung và lệ phí Tòa án nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thị N, sinh ngày 03/9/2006; cháu Phạm Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 08/4/2012 và cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 31/8/2015 cho chị Dương Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Phạm Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/ba cháu (mỗi cháu 1.000.000 đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2020 cho đến khi con thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa Th niên.

- 2 -

- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Th và chị Dương Thị Th thỏa thuận chị Dương Thị Th tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005995 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ