vanban.org

Quyết định 20/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu S Địa chỉ: Đường A, phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần vật liệu S và Công ty cổ phần kỹ thuật C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu S Địa chỉ: Đường A, phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2019/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu S Địa chỉ: Đường A, phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1988 Văn bản ủy quyền ngày 15/02/2019 Bị đơn: Công ty cổ phần kỹ thuật C Địa chỉ: Đường E, Phường F, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Hồng H, sinh năm 1995 Văn bản ủy quyền số 04/2019/UQ-BOM ngày 18/3/2019. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Công ty cổ phần kỹ thuật C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần vật liệu S số tiền mua bê tông còn thiếu tổng cộng là 5.348.735.500 (Năm tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm) đồng là số tiền nợ phát sinh từ hai Hợp đồng mua bán bê tông số 066/2017/NVS/HĐMB ngày 31/8/2017 và Hợp đồng mua bán bê tông số 074/2017/NVS/HĐMB ngày 25/7/2017 giữa hai công ty. Thời hạn và phương thức thanh toán cụ thể như sau : trả làm 5 đợt : Đợt 1 trả 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng vào ngày 02/5/2019 Đợt 2 trả 1.250.000.000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu) đồng vào ngày 27/5/2019 Đợt 3 trả 1.250.000.000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu) đồng vào ngày 11/6/2019 Đợt 4 trả 1.248.735.500 (Một tỷ hai trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm) đồng vào ngày 02/7/2019 Đợt 5 trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng vào ngày 22/7/2019 Trường hợp Công ty cổ phần kỹ thuật C vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì Công ty cổ phần vật liệu S được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành án dân sự thi hành ngay toàn bộ số tiền còn thiếu và Công ty cổ phần kỹ thuật C phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán mà hai bên đã ký. Thi hành tại cơ quan có thẩm quyền thi hành án dân sự. 2.2. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.674.368 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi tám) đồng do Công ty cổ phần kỹ thuật C tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Công ty cổ phần vật liệu S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.801.500 (Năm mươi sáu triệu tám trăm lẻ một nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2018/0037957 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ