- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thúy P TTLH ông Hoàng Minh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Thúy P, sinh năm 1984;
- Ông Hoàng Minh D, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Tổ 27, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P tự nguyện kết hôn vào năm 2008, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông D và bà P sống tại địa chỉ Tổ 27, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2018, ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông D thường xuyên đi làm xa, vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông D và bà P ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P có 02 con chung Hoàng Minh Q, sinh ngày 29/11/2008 và Hoàng Trần P Uyên, sinh ngày 27/6/2017. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà P nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông D và bà P tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P: Bà Trần Thị Thúy P nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Minh Q, sinh ngày 29/11/2008 và Hoàng Trần P Uyên, sinh ngày 27/6/2017; ông Hoàng Minh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P xác định không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Hoàng Minh D và bà Trần Thị Thúy P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05575 ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông D và bà P đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hưng Bình; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |