- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1, Anh Vũ Quốc T, sinh năm 1968
2, Chị Phạm Thị L, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L kết hôn do tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 11/9/1996 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Vợ chồng chung sống hòa thuận được 12 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015. Nay anh T, chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Vũ Đức T, sinh năm 1997, con Vũ Đức T đã trưởng thành, tự lập về kinh tế, anh T và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị L không có thai.
Về tài sản: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L thống nhất mỗi người chịu một nửa lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị L hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (22/01/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L.
- Về con chung: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Vũ Đức T, sinh năm 1997, con Vũ Đức T đã trưởng thành, tự lập về kinh tế, anh T và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị L không có thai.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Quốc T và chị Phạm Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh T và chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007881 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |