- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N và chị S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 90/2019/TLST-VDS ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 20/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 90/2019/TLST-VDS ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Minh N, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Ấp TA, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Chị Phan Thị Ngọc S, sinh năm: 1993.
ĐKTT: Ấp TA, xã TT, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Số 16/2, ấp VB, xã ĐT, huyện TP, tỉnh Bến Tre.
Xét thấy: Người yêu cầu anh Nguyễn Minh N và chị Phan Thị Ngọc S không thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 90/2019/TLST-VDS ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Số tiền tạm ứng lệ phí do anh Nguyễn Minh N và chị Phan Thị Ngọc S đã nộp theo biên lai thu số 0022050 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre được giải quyết theo thủ tục việc dân sự chuyển sang vụ án hôn nhân và gia đình.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |