- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983 Nơi đăng ký HKTT: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Xã T, huyện U, tỉnh Bình Dương
- Bị đơn: anh Phan Ngọc T1, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1983 Nơi đăng ký HKTT: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Xã T, huyện U, tỉnh Bình Dương
- Bị đơn: anh Phan Ngọc T1, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị T và anh Phan Ngọc T1 thuận tình xin ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ cho chị T số tiền 150.000đ đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003065 ngày 09 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh; - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | Nguyễn Khắc Hoàn |