vanban.org

Quyết định 20/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H.

Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu toàn bộ, ông L đã nộp tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0006637 và 0006638, cùng ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án d…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 11 - 8 - 2017
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Sơn Ngọc Trọng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Dương Văn Toàn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 169/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 122/2017/QĐPH-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965.

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã TH, huyện P, tỉnh Cà Mau.

Tại phiên họp Bà Nguyễn Thị H có mặt. Ông Nguyễn Văn L có đơn xin vắng mặt.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị H thống nhất trình bày, ông bà xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1985 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc. Cả hai không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2001 cho đến nay. Vì vậy, ông bà thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

- Về con chung: Có 03 người tên Nguyễn Minh Ch (giới tính nam), sinh năm 1985, Nguyễn Văn Đ (giới tính nam), sinh năm 1989 và Nguyễn Văn M (giới tính nam), sinh năm 1987. Hiện các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân nhận định:

- Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Xét thấy giải quyết vắng mặt ông Nguyễn Văn L theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về hôn nhân, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1985 nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do hôn nhân của ông bà xác lập trước thời điểm Luật hôn nhân năm 1986 có hiệu lực nên hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H thống nhất trình bày, ông bà chung sống với nhau thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai không còn chung sống từ năm 2001 cho đến nay mà không thể hàn gắn, không thể tiếp tục cuộc sống chung. Hiện tại ông bà xác định cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc nên tự thỏa thuận, thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận. Xét thấy sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và Bà Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và sự tự thỏa thuận trên là phù hợp với quy định của pháp luật. Nên việc công nhận sự thuận tình ly hôn cho ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H là hoàn toàn phù hợp.

- Về con chung: Có 03 người tên Nguyễn Minh Ch(giới tính nam), sinh năm 1985, Nguyễn Văn Đ(giới tính nam), sinh năm 1989 và Nguyễn Văn M (giới tính nam), sinh năm 1987. Hiện các con chung đã trưởng thành không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung thống nhất tự thỏa thuận và nợ chung là không có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn không bị ai ép buộc, xúi giục và không trái đạo đức xã hội, nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; các điều 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Văn L tự nguyện chịu toàn bộ, ông L đã nộp tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0006637 và 0006638, cùng ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, nay chuyển thu.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ