vanban.org

Quyết định 199/2026/QÐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thúy M - Trần Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2026/QÐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Thúy M, sinh năm: 2001; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số D, T, phường Q, tỉnh Gia Lai; Ông Trần Đăng K, sinh năm: 2001; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số B, ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 12/02/2026, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đề ngày 10/3/2026 và ngày 29/3/2026 của ông Trần Đăng K và bà Lê Thị Thúy M, các đương sự thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Thúy M và ông Trần Đăng K phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003699 ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên ông bà không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ