- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 217/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09/9/2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1997, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Ấp B, xã V, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Văn B, số A, đường N, tổ A, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1992, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Tổ C, ấp C, xã V, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Số B, tổ H, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang (nay là xã V, tỉnh An Giang) năm 2017 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 109, ngày 11 tháng 9 năm 2017. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 28/02/2018. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kiều L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 28/02/2018.
Ông Nguyễn Văn L1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông bà lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con chung của bên còn lại thì ông bà có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của bên còn lại theo quy định của pháp luật và ngược lại. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 thỏa thuận ông Nguyễn Văn L1 sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định này cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Gia H đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 28/02/2018 cho bà Nguyễn Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Gia H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định này cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Gia H đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Ông Nguyễn Văn L1 có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Nguyễn Văn L1 mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0013637 ngày 04/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15, TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh An Giang; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |