- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị Kiều T với anh Huỳnh Nhật S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 199/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 317/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều T, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp ĐH, xã ĐB, thị xã Bình Minh, Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Huỳnh Nhật S, sinh năm 1994 Địa chỉ: K3, phường CV, thị xã Bình Minh, Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị Kiều T với anh Huỳnh Nhật S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Huỳnh Nhật S thống nhất để chị Kiều T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Phương N, sinh ngày 31/3/2020. Anh Huỳnh Nhật S không trực tiếp nuôi dưỡng con chung được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Huỳnh Nhật S thống nhất anh Nhật S chưa phải cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Huỳnh Nhật S thống nhất không yêu cầu. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Huỳnh Nhật S thống nhất để chị Kiều T nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Kiều T đã nộp theo Biên lai thu số 0012204 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, nên chị Kiều T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND P. Cái Vồn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN N K T |