- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 199/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng H1 và anh Đỗ Đắc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị Hồng H1 và bị đơn anh Đỗ Đắc T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 199/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 277/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17/10/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng H1 sinh năm 1981.
Nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn H2, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Đỗ Đắc T, sinh năm 1977.
Nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn H2, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đỗ Thị Thúy H3, sinh ngày 19/8/2000;
Địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
+ Cháu Đỗ Thị M, sinh ngày 23/4/2006.
+ Cháu Đỗ Đắc Tiến T2, sinh ngày 13/10/2013.
Người giám hộ cho cháu H3, Cháu M và cháu T2 là chị H1 và Anh T.
Đều có địa chỉ: Thôn H2, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị Hồng H1 và bị đơn anh Đỗ Đắc T.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Chị Phan Thị Hồng H1 và bị đơn anh Đỗ Đắc T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: - Đối với cháu Đỗ Thị Thúy H3, sinh ngày 19/8/2000 đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết.
- Giao cháu Đỗ Thị M, sinh ngày 23/4/2006 và cháu Đỗ Đắc Tiến T2, sinh ngày 13/10/2013 cho chị H1 tiếp tục nuôi cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn anh T có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.
* Về án phí: Chị Phan Thị Hồng H1 tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị H1 đã nộp theo biên lai thu số 0008526, ngày 17/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, chị H1 còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |