vanban.org

Quyết định 199/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T . Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 14 tháng 01 năm 1975, Nguyễn Thị Thanh V sinh ngày 02 tháng 11 năm 1976 và Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 15 tháng 6 năm 1985 đều đã trưởng thành nên tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn của bà P và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị P, nơi cư trú: Số 57 Chung cư H, thôn V, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Văn T, nơi cư trú: Số 57 Chung cư H, thôn V, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban hành chính khu phố N (nay là Ủy ban nhân dân Quận N), thành phố Hải Phòng vào ngày 05 tháng 3 năm 1974. Quá trình chung sống vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn từ năm 1990 và sống ly thân nhiều năm nay không ai còn quan tâm đến ai. Nay bà P và ông T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục được và đều có quan điểm thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của bà P và ông T được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T có 03 con chung là Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 14 tháng 01 năm 1975, Nguyễn Thị Thanh V sinh ngày 02 tháng 11 năm 1976 và Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 15 tháng 6 năm 1985. Các con chung đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận bà P nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận thỏa thuận của bà P và ông T về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn T .

- Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 14 tháng 01 năm 1975, Nguyễn Thị Thanh V sinh ngày 02 tháng 11 năm 1976 và Nguyễn Thị Thanh H sinh ngày 15 tháng 6 năm 1985 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống của mình.

- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị P phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị P đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004415 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ