vanban.org

Quyết định 199/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-VDS ngày 17/10/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Anh Trần Văn T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn 10, xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 19/7/2016 tại UBND xã T, huyện Thạch Thất. Quá trình chung sống, do vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Chị H và anh T đã sống ly thân và cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh T là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị H và anh T không có con chung.

Về tài sản: Chị H và anh T không có tài sản chung và nợ chung.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Không có.

Về tài sản, công nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Chị H, anh T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền mỗi người đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 06955 và số 06956 ngày 17/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ