- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: A, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 403/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (Nay là xã C, thành phố Cần Thơ). Địa chỉ liên lạc: Nhà trọ D, ấp P, xã N, tỉnh Đồng Nai. + Chị Bùi Ngọc N, sinh năm 2000. Địa chỉ thường trú: Số nhà I ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Nay là xã T, tỉnh Cà Mau). Địa chỉ liên lạc: Nhà trọ Nguyễn Thị L, ấp B, xã N, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét đơn yêu cầu công nhận việc thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N được ghi trong đơn yêu cầu và tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N trình bày có 01 con chung tên Phạm Bùi Minh T1, sinh ngày 23/3/2023. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu T1 cho anh Phạm Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Thỏa thuận chị Bùi Ngọc N không cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N trình bày không có nợ chung. [6] Về lệ phí: Thỏa thuận anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thuận tình ly hôn và nuôi con chung.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N có 01 con chung tên Phạm Bùi Minh T1, sinh ngày 23/3/2023. Công nhận thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa anh T và chị N: Giao cháu Phạm Bùi Minh T1 cho anh Phạm Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Sau ly hôn, chị Bùi Ngọc N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hồng T và chị Bùi Ngọc N chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005643 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Anh T và chị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai (1); - VKSND KV2 - Đồng Nai (1); - THADS tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ (Nay là xã Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ) (1); (Đăng ký KH số 184 ngày 08/12/2022); - Lưu HS, VP, TP (3); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hà |