- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Lý N và chị Nguyễn Ái N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N1 sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2022/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nH và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Lý N, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Ấp TH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Nguyễn Ái N1, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Khóm A, thị trấn ĐD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nH: Anh Huỳnh Lý N và chị Nguyễn Ái N1 tự nguyện chung sống vào năm 2003, hôn nH tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân thị trấn ĐD vào ngày 04/12/2019. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và ly tH. Nay anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Huỳnh Khả H, sinh ngày 16/01/2020 anh chị thỏa thuận giao cho chị N1 tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Anh N có quyền thăm con chung không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung tự thoả thuận, nợ người khác và người khác nợ lại không có nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh N và chị N1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nH và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N1 sau:
- Về quan hệ hôn nH: Anh Huỳnh Lý N và chị Nguyễn Ái N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Huỳnh Khả H, sinh ngày 16/01/2020 cho chị Nguyễn Ái N1 tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Anh Huỳnh Lý N có quyền thăm con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Lý N và chị Nguyễn Ái N1 mỗi người phải chịu lệ phí hôn nH và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Huỳnh Lý N và chị Nguyễn Ái N1 mỗi người được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nH gia đình sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng lần lượt tại các biên lai số 0013217 và số 0013216 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh N và chị N1 đã nộp đủ lệ phí hôn nH và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND thị trấn ĐD; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |