vanban.org

Quyết định 198/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Phan Thị H có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 20/7/1993 và cháu Nguyễn Thị Thúy M1, sinh ngày 26/7/2000. Do các cháu đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Đức M, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Thôn Cẩm Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, tp. Đà Nẵng

- Bà Phan Thị H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: đường N, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M kết hôn vào năm năm 2021, có Giấy đăng ký kết hôn số 140/2021 ngày 25/11/2021 do Uỷ ban nhân dân pH Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, tp Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại đường N, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Đến đầu năm 2022 chúng tôi tH xuyên cãi nhau do nhiều mâu thuẫn trong quan điểm sống về nhiều phương diện. Hiện nay, chúng tôi không còn chung sống với nhau nữa. Tại phiên hòa giải, bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M.

Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Phan Thị H có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 20/7/1993 và cháu Nguyễn Thị Thúy M1, sinh ngày 26/7/2000. Do các cháu đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001906 ngày 30/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Đức M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Phan Thị H có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 20/7/1993 và cháu Nguyễn Thị Thúy M1, sinh ngày 26/7/2000. Do các cháu đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001906 ngày 30/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ