vanban.org

Quyết định 198/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45, quyển số 01/98 ngày 13/11/1998 của UBND xã Phước Hòa, huyện Tân Thành (nay là phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu T- Đường Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 198/2020/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 427/2020/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Ông Đường Trung H, sinh năm 1975. HKTT: Tổ 12, khu phố P, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bà Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1974 HKTT: Tổ 12, khu phố P, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Thu T và ông Đường Trung H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1998, có tổ chức lễ cưới được hai bên gia đình đồng ý. Ông bà có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã Phước Hòa, huyện Tân Thành (nay là phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ). Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45, quyển số 01/98 ngày 13/11/1998.

Quá trình sống chung, vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, đến khoảng cuối năm 2019, bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống không phù hợp tính cách nên vợ chồng không có sự gắn bó, yêu thương, tôn trọng nhau. Ông bà đã tự ý ly thân từ năm 2019 đến nay, không còn ai quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống.

Nay bà T, ông H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T, ông H yêu cầu tòa án giải quyết cho bà T, ông H được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 04 tháng 9 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Đỗ Thị Thu T và ông Đường Trung H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T có 02 con chung Đường Hoàng V, sinh ngày 12/4/2001 và Đường Hoàng Khánh B, sinh ngày 10/5/2004. Theo nguyện vọng của con, bà T, ông H thỏa thuận khi ly hôn bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đường Hoàng Khánh B, sinh ngày 10/5/2004 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H, bà T tự nguyện không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đường Hoàng V, sinh ngày 12/4/2001 đã đủ tuổi trưởng thành nên ông H, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn ông Đường Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45, quyển số 01/98 ngày 13/11/1998 của UBND xã Phước Hòa, huyện Tân Thành (nay là phường Phước Hòa, thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Về con chung: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T có 02 con chung Đường Hoàng V, sinh ngày 12/4/2001 và Đường Hoàng Khánh B, sinh ngày 10/5/2004. Theo nguyện vọng của con, bà T, ông H thỏa thuận khi ly hôn bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đường Hoàng Khánh B, sinh ngày 10/5/2004 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H, bà T tự nguyện không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đường Hoàng V, sinh ngày 12/4/2001 đã đủ tuổi trưởng thành nên ông H, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn ông Đường Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí: Ông Đường Trung H và bà Đỗ Thị Thu T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 005856 ngày 03/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông H, bà T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ