- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Công T, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà 36, đường số 26, tổ 22 (36 cũ), khu tái định cư phường T1, thành phố T2, tỉnh Thái Bình.
- Chị Nguyễn Hương G, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: Số nhà 36, đường số 26, tổ 22 (36 cũ), khu tái định cư phường T1, thành phố T2, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Số nhà 42, tổ 45, ngõ 259, đường N, phường K, thành phố T2, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T2, tỉnh Thái Bình vào ngày 19/5/2015 là hôn nhân hợp pháp. Xác định tình cảm vợ chồng không còn và không thể đoàn tụ, anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận.
- Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Về lệ phí: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Hương G mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T và chị G đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004896 ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường K, thành phố T2, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 53 ngày 19/5/2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Xuân Huyền |