- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình anh Trần Mạnh T - chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1983;
Nơi cư trú: Đường L, phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phạm Thị N, sinh năm 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường L, phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Thôn G, xã H, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 13 tháng 9 năm 2010, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đến thời điểm hiện tại, cả anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N thỏa thuận: Ly hôn, anh Trần Mạnh T trực tiếp nuôi dạy con Trần Gia B, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2011, chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dạy con Trần Gia M, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2012, anh T và chị N không phải cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận của anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Gia B nên được chấp nhận.
Về chia tài sản: Anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N.
1.2. Về con chung: Anh Trần Mạnh T trực tiếp nuôi dạy con Trần Gia B, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2011, chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dạy con Trần Gia M, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2012, anh T, chị N không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Mạnh T và chị Phạm Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị N đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009502 ngày 03 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường TL, thành phố T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 94/2010 ngày 13/9/2010); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |