vanban.org

Quyết định 198/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 18/01/2008 cho đến khi đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn trần thị hạnh - nguyễn văn dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2019/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977 và anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1971; Cùng nơi đăng ký HKTT: Tổ 9, khu B, phường P, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng cho con giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D thể hiện trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 24/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về tài sản chung; về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D xác nhận chị H và anh D tự thỏa thuận giải quyết chia tài sản chung. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận, chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 18/01/2008 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Con chung là Nguyễn Nhật T, sinh ngày 19/4/1999 đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất, tâm thần. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Nguyễn Thị D là 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06/2019 cho đến khi con chung Nguyễn Thị D đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D tự thỏa thuận giải quyết chia tài sản chung, chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn D không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba, chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004530 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ