- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST - HNGĐ | Tây Hồ, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2019/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Ngọc D , sinh 1987 HKTT: Số 36 Hai Bà Trưng, quận H, Thành phố H Cư trú: Số 51, làng Y, quận T, Thành phố H.
Anh Đặng Ngọc Đ, sinh năm 1988
HKTT: Số 36 Hai Bà Trưng, quận H, Thành phố H Cư trú: Số 85, ngõ 164, Vương Thừa Vũ, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Ngọc D và anh Đặng Ngọc Đ kết hôn năm 2010 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận T, Thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng đầu năm 2013 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Anh chị đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ năm 2015, tuy ở chung một nhà. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Đặng Gia H, sinh ngày 30/01/2011. Ly hôn chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Đại có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2019.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Đặng Ngọc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác định có 01 con chung là Đặng Gia H, sinh ngày 30/01/2011. Ly hôn hai bên thỏa thuận để chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2019.
Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét
2. Về lệ phí Tòa án: Chị D tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003674 ngày 20/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự quận T - UBND Phường Y, quận T Thành phố Hi ( GCN kết hôn số 81, quyển số 01 ngày 09/6/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Đức Cần |