- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TLT - HNH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T N NH N N N H N B N TH NH H H H N ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng àng, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
YẾT ĐỊNH
CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị TLT; địa chỉ: Số 3/42B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Anh HNH; địa chỉ: Số 3/42B A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NH N ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị TLT và anh HNH xây dựng gia đình t ên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng vào ngày 24/6/2011. Quá t ình v chồng chung sống, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị TLT và anh HNH đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con là D, sinh ngày 27/11/2011 và E, sinh ngày 26/6/2015. Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị TLT t ực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi t ong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18/9/2019 là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật, không t ái đ o đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị TLT và anh HNH thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Chị TLT và anh HNH, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
YẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị TLT và anh HNH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con là D, sinh ngày 27/11/2011 và E, sinh ngày 26/6/2015. Chị TLT t ực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không t ực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản t . Người t ực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản t người không t ực tiếp nuôi con t ong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị TLT và anh HNH, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c t ừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008346 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị TLT và anh HNH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T N TP. Hải Phòng; - VKSN TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quận C (GCN kết hôn số 38, quyển số 01, ngày 24/6/2011); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM H N Nguyễn Hữu Chung |