vanban.org

Quyết định 198/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phú Q và bà Lê Thị P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2011 ngày 09/4/2011 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Ông Trần Phú Q có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Trần Tú X, sinh ngày 24/02/2011. Ghi nhận ông Q không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Phú Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phú Q và bà Lê Thị P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2011 ngày 09/4/2011 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:

Ông Trần Phú Q, sinh năm 1973; địa chỉ: x đường Bình Thới, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: x đường Ao Đôi, phường x A, quận x, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bà Lê Thị P, sinh năm 1989; địa chỉ: x đường Bình Thới, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: A đường Bến Vân Đồn, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phú Q và bà Lê Thị P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2011 ngày 09/4/2011 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Ông Trần Phú Q có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Trần Tú X, sinh ngày 24/02/2011. Ghi nhận ông Q không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

b) Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

c) Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Phú Q và bà Lê Thị P mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Trần Phú Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Q đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lê ê phí Tòa án số AG/2014/0004995 ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luâ êt Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ên thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ên thi hành án hoă êc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luâ êt Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhâ ân:

Cỡ chữ