vanban.org

Quyết định 198/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phạm Hồ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q.THANH KHÊ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 198/2017/QĐST- HNGĐThanh Khê, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 326/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, của:

* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; Trú tại: Số nhà K40/22 đường B, phường V, quận K, thành phố Đà Nẵng và ông Phạm Hồ H, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện L, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Phạm Nguyễn Hải A, sinh ngày 14 tháng 6 năm 2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (18 tuổi), ông Phạm Hồ H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 30 dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, ông Phạm Hồ H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có

- Lệ phí việc dân sự về hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) ông Phạm Hồ H và bà Nguyễn Thi H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông H, bà H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 7326 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ