vanban.org

Quyết định 1976/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T có 01 con chung tên Khưu Trí C, sinh ngày 02/4/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Thi Phuong T - Khuu Phuong T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1976/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 694/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Huỳnh Thị Phương T, sinh năm 1977

Thường trú: Đường M, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Khưu Ngọc T, sinh năm 1972

Thường trú: Đường M, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/2006, đăng ký ngày 29/8/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Linh Trung, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T có 01 con chung tên Khưu Trí C, sinh ngày 02/4/2007.

Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T thỏa thuận: Bà Huỳnh Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Khưu Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Huỳnh Thị Phương T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Khưu Ngọc T chưa thi hành, thì hàng tháng ông Khưu Ngọc T còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T xác định không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T có 01 con chung tên Khưu Trí C, sinh ngày 02/4/2007.

Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T thỏa thuận: Bà Huỳnh Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và ông Khưu Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà Huỳnh Thị Phương T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Khưu Ngọc T chưa thi hành, thì hàng tháng ông Khưu Ngọc T còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T xác định không có.

1.4 Về lệ phí sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025793 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Phương T và ông Khưu Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ