vanban.org

Quyết định 1971/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh H và bà Nguyễn Thị Bích C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 12 tháng 06 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã P - L - Lâm Đồng hết hiệu lực. Về con chung: có 02 con chung là Bùi Khánh An sinh ngày 17/06/2020 và Bùi Thái K sinh ngày 18/02/2022 Giao 01 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1971/2026/QĐST- HNGĐ
2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 2021/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13/5/2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Bùi Mạnh H, sinh năm: 1991, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx x. Bà Nguyễn Thị Bích C, sinh năm: 1991, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Cùng địa chỉ: Căn hộ S Lô X cư xá T, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 26 tháng 05 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh H và bà Nguyễn Thị Bích C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, ngày 12 tháng 06 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã P - L - Lâm Đồng hết hiệu lực.

- Về con chung: có 02 con chung là Bùi Khánh An sinh ngày 17/06/2020 và Bùi Thái K sinh ngày 18/02/2022 Giao 01 con chung tên Bùi Khánh A cho bà Nguyễn Thị Bích C trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không yêu cầu ông Bùi Mạnh H cấp dưỡng. Giao 01 con chung tên Bùi Thái K cho ông Bùi Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích C cấp dưỡng nuôi con. Ông Bùi Mạnh H và bà Nguyễn Thị Bích C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Bích C và ông Bùi Mạnh H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024057 ngày 15 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà C và ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ