vanban.org

Quyết định 197/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ X Địa chỉ: Số 3 đường N, khu dân cư P1, phường P2, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2026/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2026/TLST - DS ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ X

Địa chỉ: Số 3 đường N, khu dân cư P1, phường P2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Trần Quốc H, sinh năm: 1972. Địa chỉ liên hệ: Số 3 đường N, khu dân cư P1, phường P2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng G

Địa chỉ: 2 L, Khu phố 3, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

Bà Phan Thị Hiệp Đ, sinh năm: 1990. Địa chỉ liên hệ: 2 L, Khu phố 3, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng G có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ X số tiền 1.038.100.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu một trăm nghìn đồng) theo hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT/2024 ngày 22/03/2024.

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 30/01/2026 thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Ngày 15/03/2026 thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Ngày 15/04/2026 thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Ngày 15/05/2026 thanh toán 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Ngày 31/07/2026 thanh toán 238.100.000 đồng (Hai trăm ba mươi tám triệu một trăm nghìn đồng).

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng G phải chịu số tiền án phí là 21.571.500 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Hoàn lại cho Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.802.524 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm lẻ hai nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035101 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ