vanban.org

Quyết định 197/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 08/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T. Về con chung: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T xác nhận có 02 con chung là Lê Bá Tùng L, sinh ngày …

VKSND quận Ba Đình; Chi cục THA DS quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T. Về con chung: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T xác nhận có 02 con chung là Lê Bá Tùng L, sinh ngày …
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2025/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Minh N, sinh năm 1982. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/7/2022. Nơi thường trú: Số 173 Ngõ 158 phố N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. Chị Công Vũ Huyền T, sinh năm 1987. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2021. Nơi thường trú: Số 173 Ngõ 158 phố N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận H, thành phố Hà Nội ngày 18/12/2012. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T. Về con chung: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T xác nhận có 02 con chung là Lê Bá Tùng L, sinh ngày 10/10/2013 và Lê Ngọc Tâm A, sinh ngày 28/12/2018. Giao con chung là cháu Lê Bá Tùng L cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Lê Ngọc Tâm A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Lê Minh N và chị Công Vũ Huyền T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2, Về lệ phí HNGĐ: Chị Công Vũ Huyền T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0031293 ngày 27/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ