- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Huỳnh Hồng L, sinh năm 1993; địa chỉ: Đường CH , phường E, quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Huỳnh Trọng L1, sinh năm 1992; địa chỉ Đường BPĐ phường F, Quận
8, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Huỳnh Hồng L và ông Huỳnh Trọng L1 cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Huỳnh Hồng L có địa chỉ cư trú tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
1
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 165/2018 do Ủy ban nhân dân
phường 13, quận Tân Bình cấp ngày 12/11/2018 thì bà Huỳnh Hồng L và ông Huỳnh Trọng L1 là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận tình
ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Huỳnh Hồng
L và ông Huỳnh Trọng L1 nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Hồng L và ông Huỳnh Trọng L1 thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Minh K, sinh ngày 01/6/2019 cho bà
Huỳnh Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Trọng L1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuồi.
Trường hợp ông L1 chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông L1 phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
2
Người trực tiếp nuôi con cùng gia đình các bên không được cản trở người không
trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức
theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Huỳnh
Hồng L và ông Huỳnh Trọng L1 nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Huỳnh Hồng L và ông Huỳnh Trọng L1 đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0008666 ngày 18/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND phường 13, quận Tân Bình (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn 165/2018 ngày 12/11/2018); - Lưu hồ sơ. 3 | Trần Thị Hồng Út |