vanban.org

Quyết định 197/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Hà M, sinh ngày 28/8/2012. Ly hôn, vợ chồng anh chị thống nhất giao con Nguyễn Hoàng Hà M cho anh Nguyễn Việt A trực tiếp nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Việt Anh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NG
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2023/QĐCNTTLHQuận Ng, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Việt A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 tháng 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Việt A; nơi ĐKHKTT: Số 23E CT4 A1 đường V, phường V, quận Ng, thành phố H; nơi tạm trú: Số 10/15/80 Ph, phường Đ, quận H, thành phố H.

- Người bị kiện: Chị Phạm Thị Thanh H, nơi cư trú: Số 10/2/33/112A đường Ng, phường M, quận Ng, thành phố H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Hà M, sinh ngày 28/8/2012. Ly hôn, vợ chồng anh chị thống nhất giao con Nguyễn Hoàng Hà M cho anh Nguyễn Việt A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Phạm Thị Thanh H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ