vanban.org

Quyết định 197/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/02/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1969 Địa chỉ: 72/9 Hoà Hưng, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Dang Tran V, sinh năm 1956 Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: USA (Hoa Kỳ).

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu M và ông Dang Tran V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 2225, quyển số 11 ngày 09/09/2014 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Dang Tran V và bà Nguyễn Thị Thu M không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu M-Dang Tran V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1969 Địa chỉ: 72/9 Hoà Hưng, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Dang Tran V, sinh năm 1956 Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: USA (Hoa Kỳ).
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 197/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1969 Địa chỉ: 72/9 Hoà Hưng, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Dang Tran V, sinh năm 1956 Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: USA (Hoa Kỳ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 và 127 của Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1969 Địa chỉ: 72/9 Hoà Hưng, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Dang Tran V, sinh năm 1956 Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: USA (Hoa Kỳ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu M và ông Dang Tran V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 2225, quyển số 11 ngày 09/09/2014 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Dang Tran V và bà Nguyễn Thị Thu M không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thu M tự nguyện chịu, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0048736, ngày 25/01/2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu M 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- TAND Tối cao;

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- Cục THADS TP.HCM;

- UBND TP.HCM (Sở Tư pháp);

- Các đương sự;

Nguyễn Khắc Vương

- Lưu: HS, VT (20).

Cỡ chữ