- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Th - Nguyễn Hà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Hà N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:197 /2018/QĐST –HNGĐ | Hải Châu, ngày 28 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2018 của Người yêu cầu:
- Bà Trịnh Thị Th, sinh năm: 1975.
- Ông Nguyễn Hà N: sinh năm:1972.
Cùng địa chỉ: 24A ĐĐ, quận HC, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; 213; 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Hà N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Hà N như sau: Giao con Nguyễn An K, sinh ngày 16/04/2003 cho ông Trịnh Hà N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Nam B, sinh ngày 03/06/2006 cho bà Trịnh Thị T Trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các đương sự thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trịnh Thị Th và ông Nguyễn Hà N không yêu cầu tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Hà N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình bà T, ông N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003346 ngày 25 tháng 05 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng ( Bà T, ông N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành ỏn dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân phường Thạch Thang Phước, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Đức Hoàng |