- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1967/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1766/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 09 năm 2022 về việc “Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu :
Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1967
Địa chỉ : Số 246/7B/15 Đ, Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thu A, sinh năm 1977
Địa chỉ : 29/1 Đường H, khu phố C, Tổ K, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn M và Bà Nguyễn Thu A trình bày: Ông bà đã kết hôn vào năm 2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, giấy chứng nhận kết hôn số 49 quyển số 01 ngày 20/3/2003.
Khi mới cưới nhau, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm. Đến năm 2007, bắt đầu có phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai bên đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được và không thể tiếp tục chung sống được nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa và cần phải trả tự do cho nhau, yêu cầu Tòa án nhân dân quận B giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông M và bà A thỏa thuận hai người con chung tên Nguyễn Hạnh T, sinh ngày 01/6/2004 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trung K, sinh ngày 24/5/2007 do ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông M không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và Bà Nguyễn Thu A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01, ngày 20/03/2003 do Ủy ban nhân dân Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. -Về con chung: Ông M và bà A thỏa thuận hai người con chung tên Nguyễn Hạnh T, sinh ngày 01/6/2004 (đã trưởng thành) và Nguyễn Trung K, sinh ngày 24/5/2007 do ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Ông M không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Nguyễn Văn M và Bà Nguyễn Thu A chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0013342 ngày 05/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M và Bà A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. B; - UBND Phường T, quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |