- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2025/QĐST-HNGĐ | TP ., ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2025/TLST – HN ngày 29/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Vũ Tuấn K, sinh năm 1993; địa chỉ: Số G đường L, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Tăng Thảo C, sinh năm 1995; địa chỉ: Số C đường H, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết: Người yêu cầu các đương sự cư trú tại các địa chỉ Phường T, Phường T và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Tăng Thảo C và ông Vũ Tuấn K xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 đăng ký ngày 16/3/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cũ). Căn cứ Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống bà Tăng Thảo C và ông Vũ Tuấn K có phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Tăng Thảo C và ông Vũ Tuấn K thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Bà Tăng Thảo C và ông Vũ Tuấn K xác nhận có 01 con chung họ tên là Vũ Đức D (nam), sinh ngày 13/6/2023. Sau khi ly hôn ông, bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Tăng Thảo C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ông Vũ Tuấn K cấp dưỡng nuôi con hằng tháng với mức 3.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hằng thấng, bắt đầu thi hành từ tháng 9/2025 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Xét thấy đây là sự tự nguyên thỏa thuận của các đương sự nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xét.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Tuấn K và bà Tăng Thảo C xác nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 đăng ký ngày 16/3/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Có 01 con chung họ tên là Vũ Đức D (nam), sinh ngày 13/6/2023. Sau khi ly hôn ông, bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Tăng Thảo C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ông Vũ Tuấn K cấp dưỡng nuôi con hằng tháng với mức 3.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 mỗi tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 9/2025 cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Vũ Tuấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông K.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Vũ Tuấn K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông K phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
1.3.Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
1.4.Về nợ chung: Không có.
1.5.Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006126 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc San H |