vanban.org

Quyết định 196/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Danh T và chị Hồ Ngọc L thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, đương sự thỏa thuận chị Hồ Ngọc L nuôi 02 con chung tên Danh Minh T1, sinh ngày 11/12/2013 và Danh Minh Đ, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 196/2022/QĐCNTTLH
Châu Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Danh T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 166F ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị Hồ Ngọc L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số 166F ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc ”Thuận tình ly hôn” đề ngày 08/11/2022 của anh Danh T và chị Hồ Ngọc L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Anh Danh T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 166F ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Chị Hồ Ngọc L, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số 166F ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Danh T và chị Hồ Ngọc L thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, đương sự thỏa thuận chị Hồ Ngọc L nuôi 02 con chung tên Danh Minh T1, sinh ngày 11/12/2013 và Danh Minh Đ, sinh ngày 21/3/2016. Ghi nhận việc chị Hồ Ngọc L không yêu cầu anh Danh T cấp dưỡng nuôi con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, cha mẹ có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ