vanban.org

Quyết định 196/2020/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Nguyễn Thị Bích D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Thiên D1 (nữ) sinh ngày 22/6/2017. Sau khi ly hôn cháu Thiên D1 sẽ do bà Nguyễn Thị Bích D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2020/QĐST-VHNNinh Kiều, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81,82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 422/2020/TLST-VHN ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1991.

Địa chỉ: đường 30/4, phường XK, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2/ Bà Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp N, xã VH, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân. Thống nhất các nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Nguyễn Thị Bích D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Nguyễn Thiên D1 (nữ) sinh ngày 22/6/2017. Ông bà thống nhất cháu Thiên D1 do bà Nguyễn Thị Bích D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Bích D tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Lê Tuấn A.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn A và bà Nguyễn Thị Bích D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Thiên D1 (nữ) sinh ngày 22/6/2017. Sau khi ly hôn cháu Thiên D1 sẽ do bà Nguyễn Thị Bích D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Thiên D1 đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông Lê Tuấn A không ai có quyền ngăn cản. Vì quyền lợi mọi mặt của cháu Thiên D1, các bên có quyền yêu cầu thay đổi ngưởi nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Bích D tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân thay cho ông Lê Tuấn A. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Bích D đã nộp theo Biên lai thu số: 002818 ngày 16/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều sang thành lệ phí phải chịu, bà D không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ