vanban.org

Quyết định 196/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Văn S và bà Trương Thị Như L. Về con chung: Bà Trương Thị Như L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con Cù Trương Thục Q, sinh ngày 24/2/2012 và Cù Trương Thục Q, sinh ngày 20/12/2018. Ông Cù Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cù Văn S và Trương Thị Như L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196 /2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Cù Văn S, sinh năm 1982; thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông và bà Trương Thị Như L, sinh năm 1982; địa chỉ: phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cù Văn S và bà Trương Thị N Lệ kết hôn với nhau vào năm 2011 (số 61/2011 ngày 20 tháng 5 năm 2011), đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không đồng thuận hay cãi vả. Ông S và bà L sống không hạnh phúc, đã ly thân và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông S và bà L đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Văn S và bà Trương Thị Như L là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông S và bà L xác nhận có hai con chung Cù Trương Thục Q, sinh ngày 24/2/2012 và Cù Trương Thục Q, sinh ngày 20/12/2018. Ly hôn, thỏa thuận bà Trương Thị Như L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung và ông Cù Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 8 năm 2019.

Ông S và bà L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung : Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Văn S và bà Trương Thị Như L.

- Về con chung: Bà Trương Thị Như L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con Cù Trương Thục Q, sinh ngày 24/2/2012 và Cù Trương Thục Q, sinh ngày 20/12/2018. Ông Cù Văn S tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 8 năm 2019.

Các bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Cù Văn S và bà Trương Thị Như L phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông S và bà L đã nộp tại biên lai thu số 0000608 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông S và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ