vanban.org

Quyết định 196/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Vinh Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con chung: Giao người con chung tên là Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 27/3/2014 (sinh đôi); cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên. Ghi nhậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Vinh Q.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn c vào h s việc dân sự s thẩm thụ lý số 132/2018/TLST-VDS ngày 02/02/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đư ng sự: Người yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Vinh Q, sinh năm 1953 – cùng địa chỉ: a đường b, khu phố c, phường H, quận T, TP. H Chí Minh;

Căn c vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn c vào Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009;

Căn c vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;

Căn c vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đư ng sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Vinh Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con chung: Giao người con chung tên là Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 27/3/2014 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 27/3/2014 (sinh đôi); cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, c quan, tổ ch c được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Không có.

3. Về lệ phí việc dân sự s thẩm:

3.1. Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu là 150.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, được cấn trừ vào số tiền tạm ng lệ phí dân sự s thẩm đã nộp 300.000 (Bà trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền tiền tạm ng án phí số AA/2017/0038259 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đ c.

3.2. Trả lại cho ông Nguyễn Vinh Q lệ phí dân sự s thẩm 150.000 (Ba trăm nghìn) đ ng, đã nộp theo biên lai thu tiền tiền tạm ng án phí số AA/2017/0038259 ngày 02/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đ c.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ