vanban.org

Quyết định 196/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Phương T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Cát Lái, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/4/2015 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 196/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 248/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5

năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Trần Quốc T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn

Phương T.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Phương T theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015, Quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường Cát Lái, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/4/2015 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Phương T xác nhận có

một con chung tên là Trần Ngọc Thảo V, sinh ngày 25/4/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực đến khi con chung đủ mười tám tuổi.

Quyền và nghĩa vụ của ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Phương T về việc

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông T và bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm

nghìn đồng), ông Trần Quốc T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2017/0015214 ngày 28/5/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ