- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "sơ việc dân sự thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1986
Nơi cư trú: tổ G, khu E, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1988
Nơi thường trú: khu C, phường M, tỉnh Quảng Ninh
Nơi tạm trú: B Chợ H, phường L, thành phố Hải Phòng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị Bích kết H trên cơ sở tự nguyện, kết hôn hợp pháp vào ngày 03/6/2019, tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường M, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, tình cảm vợ chồng rạn nứt. Vợ chồng ly thân từ tháng 7/2024 đến nay, mỗi người sống một nơi, không còn dành tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc cho nhau. Vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng thuận tình ly hôn nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị Bích .
Về con chung: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B có 02 (hai) con chung là Trần Nguyễn Diệp A, sinh ngày 29/3/2019 và Trần Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/8/2020.
Anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Diệp A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Mạnh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Nguyễn Minh T1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B thỏa thuận anh Trần Mạnh T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị Bích thuận T2 ly hôn.
- Về con chung: giao con chung Trần Nguyễn Diệp A, sinh ngày 29/3/2019 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Trần Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/8/2020 cho anh Trần Mạnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Mạnh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy anh Trần Mạnh T hay chị Nguyễn Thị Bích K đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Trần Mạnh T và chị Nguyễn Thị B không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Mạnh T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001937 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Trần Mạnh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nay là UBND phường M, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hải Ninh |