- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN TT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:195/2022/QĐCNTTLH | Hồng Bàng, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Văn M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Phạm Văn M; nơi cư trú: Số 2B/02 (nay là 47/2B) Đ, phường T, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Thị D; nơi cư trú: Số 2B/02 (nay là 47/2B) Độ, phường T, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trại Chuối, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 08 tháng 6 năm 2015. Quá trình chung sống,, thời gian đầu vợ chồng hòa thuận, sau đó phát sinh mâu thuẫn và hiện đang ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm lối sống không phù hợp, không có tiếng nói chung. Nay nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ nên anh anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D có một con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2015. Ly hôn, anh M và chị D thỏa thuận, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Quỳnh A cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận hàng tháng anh Phạm Văn M cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị D số tiền 2.000.000đ (hai triệu) đồng, tính từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường T(GCN kết hôn số 30 ngày 08/6/2015); - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |