vanban.org

Quyết định 195/2022/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Phạm Minh Đ, sinh ngày 07/12/2020. Anh S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hạnh mỗi thỏng là 1.000.000đ (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn S - Nguyễn Thị Mĩ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM SƠN – TỈNH NINH BÌNH
Số: 195/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kim Sơn, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 280/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1994; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 9 A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mĩ H, sinh năm 1994; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 9A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Phạm Minh Đ, sinh ngày 07/12/2020. Anh S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hạnh mỗi thỏng là 1.000.000đ (Một triệu) đồng tính từ tháng 12/2022 đến khi con chung thành niờn; không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về án phí: Anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Mĩ H thỏa thuận để anh Sơn nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, tổng số tiền án phí phải nộp là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/4739 ngày 06/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S không nộp số tiền phải nộp nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ