- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2021/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 24 tháng 09 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2021/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 04 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn Hồ, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Bà Lưu Thị Th, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Hồ, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tài sản chung: Ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Th thỏa thuận:
- Ông T được quyền sử dụng diện tích đất 666.2m2 có các cạnh: 3-2 dài 5.35m, 2-1 dài 4.93m, 3-18 dài 33.17m, 18-19 dài 6.48m, 19-14 dài 40.64m, 14-15 dài 5.65m, 15-16 dài 39.23m, 16-17 dài 24.61m, 17-1 dài 16.83m (có sơ đồ kèm theo) và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản chung của vợ chồng, cây cối lâm lộc gắn liền trên diện tích đất này. Giá trị diện tích đất: 133.003.4000 đồng.
- Bà Th được quyền sử dụng diện tích đất 718.6m2 có các cạnh: 3-4 dài 3.37m, 4-5 dài 6.10m, 5-6 dài 3.76m, 6-7 dài 5.14m, 7-8 dài 5.94m, 8-9 dài 8.13m, 9-10 dài 13.70m, 11-12 dài 18.70m, 12-13 dài 11.37m, 13-14 dài 5.80m; 14-19 dài 40.64m, 18-19 dài 6.48m, 18-3 dài 33.17m (có sơ đồ kèm theo) và được quyền sở hữu toàn bộ tài sản chung của vợ chồng, cây cối lâm lộc gắn liền trên diện tích đất này. Giá trị diện tích đất: 133.370.200 đồng. Chi phí tố tụng: Bà Th nhận chịu cả chi phí tố tụng. Xác nhận bà Th đã nộp đủ số tiền 5.500.000 đồng tiền đo vẽ và thẩm định, định giá tài sản. Về án phí: Ông Trương Văn T nhận chịu cả án phí 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005337 ngày 19/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả ông Trương Văn T số tiền 150.000 đồng. Ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Th không phải chịu án phí chia tài sản. Hoàn trả bà Lưu Thị Th số tiền 3.750.000 đồng bà Th đã nôp tạm ứng án phí chia tài sản tại biên lai số AA/2017/0005460 ngày 28/07/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKS H. Lục Nam; - Chi cục THADS H. Lục Nam; - Đương sự; - UBND xã Thanh Lâm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Định |